Điều trị tủy là nhóm kỹ thuật nội nha được bác sĩ chỉ định khi cần xử lý mô tủy và hệ thống ống tủy của răng. Tùy loại răng, đây là lần điều trị đầu tiên hay điều trị lại và hạng mục chuyên môn cần thực hiện, khách hàng có thể áp dụng các dịch vụ khác nhau trong bảng giá.
Bảng dưới đây tổng hợp các mức giá điều trị tủy hiện đang được công bố trên website MedDental. Mỗi dòng là một hạng mục riêng; tổng chi phí của một trường hợp được xác định dựa trên những dịch vụ thực tế được bác sĩ chỉ định.
| IV. DỊCH VỤ ĐIỀU TRỊ TỦY | |||
| STT | Tên dịch vụ | Đơn vị | Chi phí (VNĐ) |
| 1 | Điều trị tủy răng kỹ thuật cao - Răng cửa | Răng | 1.500.000 |
| 2 | Điều trị tủy răng kỹ thuật cao - Răng hàm nhỏ | Răng | 2.000.000 |
| 3 | Điều trị tủy răng kỹ thuật cao - Răng hàm lớn | Răng | 2.500.000 |
| 4 | Điều trị tủy lại - Răng cửa | Răng | 2.500.000 |
| 5 | Điều trị tủy lại - Răng hàm nhỏ | Răng | 3.000.000 |
| 6 | Điều trị tủy lại - Răng hàm lớn | Răng | 3.500.000 |
| 7 | Sử dụng đê cao su trong điều trị tủy | Răng | 500.000 |
| 8 | Điều trị viêm quanh cuống bằng Ca(OH)2 | Răng | 2.000.000 |
| 9 | Điều trị tủy bằng MTA | Răng | 3.000.000 |
| 10 | Điều trị thủng sàn bằng MTA | Răng | 3.000.000 |
| 11 | Điều trị viêm quanh cuống bằng MTA | Răng | 3.000.000 |
| 12 | Hàn ngược với MTA (trong phẫu thuật cắt chóp) | Răng | 4.500.000 |
Mỗi dòng trong bảng là một hạng mục riêng. Bảng hiện phân biệt điều trị tủy lần đầu theo nhóm răng cửa, răng hàm nhỏ và răng hàm lớn; điều trị lại tủy cũng được chia theo ba nhóm răng tương ứng.
Tình trạng răng không phải là căn cứ để tùy ý thay đổi mức giá của cùng một hạng mục. Kết quả thăm khám giúp bác sĩ xác định hạng mục nào cần áp dụng, đây là điều trị lần đầu hay điều trị lại và có cần thêm dịch vụ hỗ trợ hay không.
Có. Đây là hai nhóm dịch vụ được niêm yết riêng trong bảng.
Điều trị tủy lần đầu hiện có ba mức:
Điều trị lại tủy hiện có ba mức:
Bảng giá MedDental đang tách riêng hạng mục sử dụng đê cao su trong điều trị tủy với mức 500.000 đồng/răng.
Trang bảng giá không xác nhận hạng mục này mặc định áp dụng cho mọi trường hợp. Khách hàng nên đối chiếu với kế hoạch điều trị được bác sĩ xác định.
Bảng giá hiện có một hạng mục sử dụng Ca(OH)2 là điều trị viêm quanh cuống bằng Ca(OH)2, mức giá 2.000.000 đồng/răng.
Các hạng mục có MTA gồm:
Đây là các dịch vụ riêng trong bảng giá và không nên hiểu rằng tất cả đều được áp dụng cho một ca điều trị tủy.
Nguồn bảng giá hiện tại chưa đủ thông tin để xác nhận. Bảng trên chỉ thể hiện các hạng mục thuộc nhóm điều trị tủy và một số kỹ thuật, vật liệu hỗ trợ.
Nếu trường hợp cụ thể cần thêm trám, phục hình hoặc dịch vụ khác sau điều trị tủy, khách hàng nên xác nhận rõ những hạng mục này và chi phí tương ứng trước khi thực hiện.
Việc đau, ê buốt hoặc khó chịu ở một răng không tự động xác định rằng răng đó cần điều trị tủy. Bác sĩ cần kiểm tra tình trạng răng và xác định phương án phù hợp trước khi lựa chọn hạng mục trong bảng giá.
Sau khi đánh giá, bác sĩ có thể xác định đây là điều trị lần đầu, điều trị lại hoặc cần một trong các hạng mục hỗ trợ được niêm yết riêng.